66 sự thật ít ai biết về tiếng Anh

Tiếng Anh, theo đúng nghĩa đen, là ngôn ngữ ‘khổng lồ’ nhất quả Đất. Về số lượng – phiên bản hiện tại của từ điển Oxford có đến 615,000 mục. Về phạm vi sử dụng – tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của 79 quốc gia và vùng lãnh thổ. Và ‘khổng lồ’ về sự tuyệt vời – có thể coi tiếng Anh là một sự pha trộn của những từ mới, từ mượn, sự thay đổi của thời đại, những hiểu lầm trong cách dịch, cách hiểu và cách phát âm của mỗi vùng miền; sự thay đổi của những từ không cần thiết và những từ đến bạn cũng chẳng bao giờ biết là không cần thiết.

pinochino

Từ tháng 12 năm 2013, @HaggardHawks đã cố gắng chứng minh điều nói trên là chính xác bằng cách tweet những từ ‘lạ’, từ gốc (ít được biết đến) và những thông tin về ngôn ngữ lên trang cá nhân mỗi ngày. Và để kỉ niệm sinh nhật sáu tháng sau hơn 1.300 tweet dưới đây là 66 sự thật ngẫu nhiên đã được đăng trong 6 tháng hoạt động đầu tiên. Mong rằng danh sách này sẽ phần nào thể hiện được sự khổng lồ, tuyệt vời và kì lạ của tiếng Anh.

1. Vào thế kỉ 17, chim ác là còn được gọi là pie-maggots (con dòi bánh ngọt).

2. Phần tường nằm giữa 2 cửa sổ được gọi là interfenestration.

3. Nếu bạn viết tất cả các số ra bằng chữ (one, two, three, four…) thì bạn sẽ không phải dùng đến chữ B cho đến khi bạn viết đến số 1 tỷ (one billion).

4. Phần lưng mà bạn không thể với tới để gãi được gọi là acnestis. Nó có nguồn gốc từ chữ “vắt pho-mát” (cheese-grater) trong tiếng Hy Lạp.

5. Hecatompedon là tên gọi dành cho những tòa nhà có kích thước đúng 100ft x 100ft.

6. Growlery là nơi bạn sẽ muốn đến khi nghỉ hưu nếu như bạn không được khỏe hoặc trong tâm trạng không tốt. Nơi này có nguồn gốc từ tác phẩm Bleak House (1853) của Charles Dickens.

Bleak House

7. Đã có thời kì không có từ tiếng Anh nào có thể diễn tả màu cam cho đến khoảng 450 năm trước.

8. Dấu vô cực (∞) còn được gọi với cái tên lemniscate. Cái tên này đồng nghĩa với “được trang trí bằng dây ruy-băng” trong tiếng Latin.

9. Bữa tiệc của người Hà Lan (A Dutch feast) là bữa tiệc mà người chủ trì say trước khi khách của anh ta say.

10. “Thầy giáo” (schoolmaster) là một phép đảo chữ của “lớp học” (the classroom).

11. Nghĩa gốc của từ “nổ tung” (to explode) được dùng để nhạo báng một nghệ sĩ đang biểu diễn trên sân khấu.

12. Nghĩa gốc của từ Funk là để chỉ mùi hôi của khói thuốc lá, thường được dùng bởi những người có dòng dõi quí tộc ở nước Anh.

13. Khi viết bằng tiếng Anh, cứ 510 chữ cái mới xuất hiện 1 chữ Q.

14. Từ trái nghĩa với “déjà-vu” là “jamais-vu”: nó diễn tả cảm giác kì lạ khi ta nhận ra điều gì đó rất quen thuộc nhưng thật ra lại mới hoàn toàn.

15. Cái kéo (scissor) ban đầu được dùng để chỉ một loại chiến binh La Mã mà mỗi người được trang bị vũ khí là 2 thanh kiếm.

16. Jirble có nghĩa là làm đổ nước (chất lỏng) ra ngoài trong khi đang rót vì tay quá run.

17. Samuel Johnson từng định nghĩa “đôi vớ” là “một vật đặt giữa chân và giầy”.

18. Trong triều đại của Hoàng hậu Victoria, muffin-wallopers được dùng để chỉ những người phụ nữ già chưa cưới hoặc các quá phụ hay gặp nhau để tán chuyện và ăn bánh, uống trà.

19. Bù nhìn (Scarecrows) từng được nhắc đến với cái tên hobidy-boobies.

Scarecrows

20. Từ tiếng Anh dài nhất với các chữ cái trong đó sắp xếp theo thú tự đảo ngược của bảng chữ cái là spoonfeed.

21. Shakespeare từng dùng từ nôn (puking) trong tác phẩm As You Like It.

22. Flabellation có nghĩa là ‘sử dụng quạt để làm nguội thứ gì đó’.

23. Bamboozle có nguồn gốc từ 1 chữ tiếng Pháp, ‘Embabouiner’, có nghĩa là chế giễu ai đó (to make a baboon out of someone).

24. Percontation là câu hỏi yêu cầu nhiều hơn một câu trả lời thẳng thắn “có” hay “không”.

25. Tên môn khoa học ngắn nhất kết thúc với –ology là ‘oology’ – môn khoa học nghiên cứu về trứng.

26. Nếu Owl là động từ thay vì danh từ, nó được dùng để chỉ hành động khôn ngoan cho dù không biết gì cả.

27. Đa giác có 99 cạnh sẽ được gọi là ‘Enneacontakaienneagon’.

28. Vào thế kỉ 18, clank-napper dùng để chỉ những tên trộm chuyên lấy đi những vật dụng bằng bạc.

29. Noon được lấy từ chữ ‘Novem’ trong tiếng Latin, có nghĩa là “chín”. Nó có nghĩa gốc chỉ canh giờ thứ chín, nghĩa là 3 giờ chiều, theo cách tính thời gian của người La Mã.

30. 11% của toàn bộ ngôn ngữ Anh là chữ E.

31. Oysterhood có nghĩa là sống ẩn dật, hoặc nghĩa là cực kì mong muốn được ở nhà.

32. Puckfist là từ dùng để chỉ người luôn làm chủ cuộc trò chuyện bằng cách khoe khoang về bản thân.

33. Khi bạn dùng hai bàn tay hơi gập lại để tạo thành một cái tô, cái tô ấy được gọi là gowpen.

gowpen
Gowpen

34. Động từ battologize có nghĩa là “nói lặp đi lặp lại 1 từ nhiều lần đến nỗi nó mất đi ý nghĩa và sức ảnh hưởng trong cuộc hội thoại”.

35. Zoilist được dùng để chỉ những nhà phê bình khó tính, không công bằng hoặc những kẻ thích “vạch lá tìm sâu”.

36. Cover-slut được dùng trong tiếng Anh ở thế kỉ 19 để chỉ chiếc áo choàng dài hoặc áo mặc bên ngoài để che đi quần áo luộm thuộm bên trong.

37. Happy (hạnh phúc) được sử dụng nhiều hơn từ sad (buồn bã) gấp 3 lần.

38. Tiền dành cho việc đi nhậu: Trinkgeld.

39. Aquabob là tên gọi cũ của icicle (cục nước đá).

40. Vào thế kỉ thứ 16 & 17, buttock-mail là tên gọi một loại thuế ở Scotland dành cho những người có quan hệ tình dục ngoài gia thú.

41. Witzelsucht là một chứng bệnh rối loạn tâm lí rất hiếm, người mắc phải thường có xu hướng kể những câu chuyện vô nghĩa hoặc đùa giỡn không phù hợp.

42. Một con số được gọi là repdigit nếu như nó bao gồm một loạt các chữ số lặp đi lặp lại, ví dụ như 9,999.

43. Từ triều đại của Vua Henry VII đến triều đại của Nữ Hoàng Elizabeth I (1485 – 1603), Gandermooner là từ dùng để chỉ người đàn ông tán tỉnh người phụ nữ khác trong thời gian vợ của anh ta đang trong thời kì hồi phục sau khi sinh.

44. Người được gọi là cumberground khi người đó hoàn toàn vô dụng và không đem lại lợi ích gì.

45. Sermocination là cách gọi chính xác nhất cho hành động tự đặt ra câu hỏi rồi tự trả lời.

46. Bóng chày được nhắc đến lần đầu tiên trong tiếng Anh ở tác phẩm Northanger Abbey của Jane Austen (1798).

Northanger Abbey

47. Whipper-tooties dùng để chỉ những lời biện hộ vô lí, không chính đáng nhằm che giấu việc bản thân không chịu cố gắng.

48. Những vật có tên Transpontine là những vật nằm ở phía bên kia của cây cầu.

49. Ở thời kì đầu của Hollywood, những chiếc bánh kem sử dụng để ném trong các vở hài kịch được gọi là magoos.

50. Checkbook (séc) là từ tiếng Anh đối xứng theo chiều ngang dài nhất, tuy nhiên nếu tính cả danh từ riêng thì Florida’s Lake Okeechobee sẽ là từ tiếng Anh đối xứng theo chiều ngang dài nhất.

51. Cụm từ Do-it-yourself (tự thực hiện công việc) được ghi nhận xuất hiện sớm nhất vào năm 1910 trong một bài báo nói về việc tự học của các sinh viên Đại học Boston.

52. Từ paddywhack xuất hiện trong bài hát cho thiếu nhi “This Old Man” vốn là một từ lóng chỉ việc đánh đập dã man trong triều đại của Nữ Hoàng Victoria.

53. Hệ thống đo nhiệt độ Kelvin, cây forsythia, hãng hàng không Boeing và bang Pennsylvania đều được đặt tên theo những người tên William.

54. Xenoglossy là khả năng nói thành thạo một ngôn ngữ mà bạn chưa bao giờ được học một cách bài bản.

55. Mochas được đặt tên theo một cảng tàu ở Yemen, nơi mà cà phê thường được xuất khẩu qua châu Âu vào thế kỉ 18.

56. Vào thời trung cổ ở châu Âu, một khoảnh khắc (a moment) có độ dài bằng chính xác 1/40 của một giờ, tức là 90 giây.

57. Kiếm tiền bằng mọi cách có thể: Quomodocunquize

58. Porpoise theo nghĩa đen có nghĩa là pork-fish (cá heo).

59. Shivviness là một từ cổ của người Yorkshire dùng để chỉ cảm giác khó chịu khi mặc một chiếc quần lót mới.

60. Câu thần chú Abracadabra có nguồn gốc từ tính từ Abracadabrant, chỉ những sự kiện dường như xảy ra do phép thuật.

61. Straitjackets (một loại áo khoác dài tay) từng được gọi là strait-waistcoat.

62. Thuốc aspirin và heroin ban đầu đều là những hàng hóa bình thường. Tuy nhiên, chúng không còn được xem là hàng hóa để mua bán từ khi hiệp ước Versailles ra đời.

63. Những từ được gọi là autological khi nó được dùng để chỉ chính nó, ví dụ như short hay unhyphenated.

64. Vào thế kỉ 18, các giáo viên đều có biệt danh là haberdashers of pronouns (những người bán đại danh từ).

65. Phần đã bị cháy của sợi vải nhỏ trên đèn cầy (dùng để đốt lửa) được gọi là snaste.

66. Cách diễn tả bully pulpit (bạo lực học đường) và lunatic fringe (thành phần cực đoan) được đặt ra bởi Theodore Roosevelt.

Lam Phương (Theo Huffpost)

One thought on “66 sự thật ít ai biết về tiếng Anh

Add yours

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

Powered by WordPress.com.

Up ↑

Create your website at WordPress.com
Get started
%d bloggers like this: